Chất collagen, có tác dụng làm cứng xương
Bởi vậy, người thiếu vitamin B6 sẽ có thể bị các chứng bệnh có liên quan tới sự rối loạn tâm thần, chậm hoặc khó chuyển hóa các chất dinh dưỡng, xương yếu dễ gẫy và các bệnh về tim mạch
Nguồn vitamin B6 trong tự nhiên
Vitamin B6 là một chất bền khó bị oxy hóa, tuy vậy trong quá trình đun, nấu, hấp, các thực phẩm cũng bị mất đi từ 10 – 50% vitamin B6.
Vitamin B6 có nhiều trong men bia, mầm lúa, gan, óc, huyết tương, hồng tuyết cầu và nhiều loại thực phẩm như thịt, cá, bắp cải hoa (súp lơ), đậu xanh, chuối… Có một lượng rất ít được tổng hợp ở ruột.
Sau đây là lượng vitamin B6 tính ra mg có trong 100g một số thực phẩm (mg/100g) :
Men khô 1,5 – 10
Mầm lúa mì 1 – 5
Gan bò non, giăm bông, thịt gà 1 – 2,1
Bột ngô, lúa mì 0,4 – 07
Thịt, cá 0,3 – 0,7
Chuối 0,3
Rau, quả 0,1 – 0,5
Trứng 0,1
Sữa bò 0,05 – 0,03
Sữa mẹ 0,01
Nhu cầu về vitamin B6 của cơ thể người
Có 50% những bệnh nhân bị thiếu vitamin B6 có các triệu chứng như : cứng tay chân, đau đầu, nhức hai bên thái dương, đau rát dạ dày (bao tử) nhất là sau khi ăn các thức ăn có dùng bột ngọt (mì chính hay natri monoglutamat).
Vitamin B6 rất cần cho các đối tượng sau :
Người chơi thể thao
Phụ nữ mang thai hoặc sắp tới kỳ kinh nguyệt, phụ nữ cho con bú, người đang dùng thuốc tránh thai.
Người nghiện rượu bị rối loạn chức năng chuyển hóa
Người cao tuổi, kém ăn, suy dinh dưỡng
Người bị bệnh về huyết cầu
Người bị các loại bệnh có liên quan tới thần kinh như giảm trí nhớ, hay lo sợ, stress, rối loạn thị giác, chuột rút, run tay chân, cảm giác kiến bò ở gan bàn tay, bàn chân, rụng tóc, gẫy nứt móng tay, móng chân, v.v…
Vitamin B6 thường được dùng phối hợp với các vitamin khác và các dược phẩm có chứa magiê (Mg) trong việc chữa trị trẻ em phát triển chậm về trí khôn, về khả năng nói và hiểu. Trong cơ thể người, vitamin B6 được hấp thụ ở đoạn trên của ruột non để đưa vào máu rồi chuyển tới gan cùng các cơ bắp và thải ra ngoài theo nước tiểu.
Sau đây là liều lượng vitamin B6 (mg/ngày) thường được các bác sĩ chỉ định phối hợp với các loại vitamin B khác và Mg :
Trẻ sơ sinh 0,3 – 0,6
Trẻ từ 1 – 3 tuổi 0,8
Từ 4 – 9 tuổi 1,4
Từ 10 – 12 tuổi 1,6
Từ 13 – 19 tuổi 2,0

Comments are closed.